• slider
  • slider

Kinh nghiệm luyện phát âm tiếng Hàn

Học tiếng Hàn không quá dễ nhưng để nói và phát âm được tiếng Hàn thì không khó khắn lắm đâu. Kinh nghiệm từ nhiều bạn học tiếng Hàn chia sẻ rằng: nhiều khi bạn chẳng biết viết nhưng vẫn có thể nói và dùng tiếng Hàn để tán gẫu một cách thoải mái đó. Vậy làm sao để có thể nói được tiếng Hàn và có cách phát âm đúng chuẩn như người bản xứ? Chúng ta cùng tìm hiểu kinh nghiệm luyện phát âm tiếng Hàn dưới đây nhé.
Học bất cứ ngôn ngữ nào thì kết quả của bất kỳ ai học đều mong là mình có thể nói được ngôn ngữ đó. Nhưng nếu bạn không có phương pháp học đúng đắn thì việc học tiếng Hàn cơ bản của bạn sẽ trở nên khó khăn hơn, đặc biệt là trong cách phát âm tiếng Hàn. Vậy làm sao để có thể phát âm tốt tiếng Hàn?

>> http://thetigerpitt.com/r15/Cach-hoc-tieng-Han-hieu-qua-cho-nguoi-moi-bat-dau-phan-2.html


Kinh nghiệm khi luyên phát âm tiếng Hàn
 
luyện phát âm tiếng Hàn cơ bản
Kinh nghiệm giúp luyện phát âm tiếng Hàn cơ bản hiệu quả
 
Đừng vội sợ ngay khi mới bắt đầu bạn nhá, bởi ít ra người Việt chúng ta có điểm thuận lợi khi học tiếng Hàn đó. Trong tiếng Hàn việc tạo từ mới và đọc từ cũng theo nguyên tắc ghép âm như trong tiếng Việt của mình vậy cho nên sẽ không khó khăn lắm đâu. Trước tiên chúng ta cần nắm được các quy tắc đó là gì:

_ Quy tắc nối âm
_ Quy tắc trọng âm hóa
_ Quy tắc biến âm
_ Quy tắc nhũ âm hóa
_ Quy tắc âm vòm hóa
_ Quy tắc giản lượt
_ Quy tắc âm bật hơi hóa
_ Quy tắc đọc “의”
_ Quy tắc nhấn trọng âm

Các bạn cần tìm hiểu và nắm rõ được các quy tắc đó để việc luyện tập phát âm tiếng Hàn cơ bản dễ dàng hơn.

Theo kinh nghiệm của những người đã học tiếng Hàn trước đây, trong tiếng Hàn có nguyên âm và phụ âm, phần khó khăn sẽ chỉ nằm ở việc phát âm đúng phụ âm mà thôi. Khi học hay luyện tập phát âm phụ âm, bạn cần chú ý tới vị trí đặt lưỡi của những âm này. Vị trí đặt lưỡi trong khoang miệng sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới việc bạn phát âm chuẩn hay không. Vậy nên khi luyện tập bạn nên hình dung ra vị trí đặt lưỡi và phát âm thử, so sánh sự khác nhau của âm đó khi đặt lưỡi ở mọi vị trí trong kkhoang miệng.

Với cách học phát âm ghép vần cũng vây. Luyện tập phần này có phức tạp hơn một chút vì có thêm cả dấu. Có từ thì đọc đủ cả 4 thanh nhưng có từ lại chỉ đọc có 3 thanh mà thôi. Nhưng không sao hãy vận dụng cách thức tương tự như với phần nguyên âm và phụ âm. Dần rồi sẽ quen ngay thôi.

Ban đầu khi mới tập nói thế này bạn sẽ tốn nhiều nước đó, vì cứ luyện nói liên tục sẽ rất khát nước, khô họng và cả mỏi lưỡi nữa. Nhưng chịu khó bạn nhé. Chỉ vài ngày thôi bạn sẽ nhớ rõ cách phát âm, và nó sẽ trở thành phản xạ. Mỗi khi gặp âm đó lưỡi bạn tự động sẽ tìm về đúng vị trí để cho bạn phát âm chuẩn nhất.

Một điểm lưu ý nữa là đừng cố gắng uốn giọng cho giống với phát âm của người Hàn ngay từ đầu nhá. Việc này không phải là không tốt nhưng khi bạn chưa có phát âm chuẩn mà cố bắt chước theo sẽ khiến giọng nói của bạn trở nên đôi chút buồn cười đó. Hãy cứ bình tĩnh luyện phát âm tiếng Hàn thật chuẩn. Đừng lo lắng, trong mỗi khóa học tiếng Hàn giáo viên sẽ luôn hỗ trợ bạn vấn đề này, vì đây là căn bản của một ngôn ngữ mà. Đến khi bạn biết được cách phát âm chuẩn rồi thì việc tập bắt chước ngữ điệu của người bản xứ sẽ không hề khó khăn.

Bên cạnh đó đứng quên việc luyện tập bằng hình thức nghe nhạc, xem phim hay nghe băng, mp3 tiếng Hàn. Dù bạn không hiểu một từ nào đi chăng nữa cũng chẳng sao, việc thường xuyên nghe như vậy sẽ giúp bạn quen với ngữ điệu và cách phát âm chuẩn của người Hàn, lâu dần sẽ tự ngấm vào bạn lúc nào không hay.


Một số lỗi sai trong cách phát âm tiếng Hàn
 
luyện phát âm tiếng Hàn cơ bản
Khắc phục những lỗi phát âm sai giúp học tiếng Hàn cơ bản dễ dàng hơn

 
Khi luyện tập phát âm tiếng Hàn các bạn thường xuyên mắc các lỗi sau đây và nếu không khắc phục các lỗi này sẽ làm ảnh hưởng đến kết quả và gây khó khăn khi học tiếng Hàn cơ bản.

>> http://thetigerpitt.com/r20/Nhung-kho-khan-khi-hoc-tieng-Han-Quoc.html


Lỗi sai do chưa xác định đúng cách đọc 받침: 

a, Với các 받침  đơn, lỗi này ít khi xảy ra nhưng vẫn có 1 số trường hợp, khi không xác định 받침 đó được đọc như thế nào thì rất dễ sai khi đọc tới âm tiết tiếp theo.  Dẫn tới đọc sai cả từ.

Ví dụ: 

따뜻하다.
따뜻하다: [따뜯하다] (X)            

받침 “ㅅ” được đọc là “ㄷ”  

ㄷ+ ㅎ=ㅌ=>따뜻하다: [따뜨타다]

b, Với các 받침 kép: Ngay cả các bạn đã học tiếng Hàn trung cấp vẫn nói rằng Với các từ đã được đọc và nghe nhiều lần thì có thể đọc đúng nhưng khi gặp từ mới có 받침 kép thì  còn do dự, không biết nên đọc chữ nào và bỏ chữ nào. Vì vậy, trường hợp mắc lỗi với các từ có 받침 kép tương đối nhiều.

Ví dụ: – Nếu là 받침 đơn thì”ㅂ” và “ㅍ” cùng được đọc là”ㅂ”

입:[입]
잎:[입]

nhưng cách đọc của 2 받침kép “ㄼ” và  “ㄿ”  lại khác nhau.

여덟 : [여덜] “ㄼ” thì đọc âm thứ nhất

읊지 : [읍찌] “ㄿ” thì đọc âm thứ hai


Lỗi sai do chưa xác định được quy tắc đồng hoá phụ âm:

Khi hai hình thái tố kết hợp lại, nguyên âm kết thúc âm đầu gặp nguyên âm bắt đầu âm tiếp theo sẽ sinh ra sự biến âm ở một trong hai hoặc cả hai nguyên âm đó.

Ví dụ:먹는다 , 박문관

ㄱ+ㄴ -> ㅇ+ㄴ -> 먹는다:[몽는다]
ㄱ+ㅁ -> ㅇ+ㅁ -> 박문관:[방문관]

phụ âm “ㄱ” khi gặp phụ âm  “ㄴ”hoặc  “ㅁ”  bị đồng hoá và đọc thành “ㅇ”


Lỗi sai do sự biến động âm tiết:

a, Sự chuyển hoá phụ âm thành nguyên âm: Trong tiếng Hàn , có những động từ hoặc tính từ kết thúc bằng bằng phụ âm “ㅂ”. Thì khi chia động từ hoặc thực hiện các chức năng trong câu mà phải kết hợp với tiếp vị ngữ bắt đầu bằng nguyên âm như :”아/어서 “, “으니까”,… thì “ㅂ” bị chuyển thành nguyên âm “우” hoặc “오”.

Ví dụ:

아름답다: 아름답아요(X)                                   곱다:[곱아요].(X)

아름답다: 아름다워요(O)                                   곱다: 고와요.(O)

“ㅂ”-> “” 우” . 우+어요-> 워요         “ㅂ”-> 오, 오+아요->와요

b, Lỗi sai do sự chuyển hoá nguyên âm : Một số từ kết thúc bằng nguyên âm “ㄷ” thì khi tiếp vị ngữ bắt đầu bằng nguyên âm thì “ㄷ” bị chuyển thành “ㄹ”

듣다 + (아/어보다)-> 들어보다.

c, Do xác định chưa đúng về âm sáng và âm tối

(1)꼬볼꼬볼(×), 꼬불꼬불(○)     (2)안타까워(○), 안타까와(×)


Lỗi sai do lượt bỏ nguyên âm và phụ âm:

Trong tiếng Hàn Quốc, có một số động từ và danh từ kết thúc bằng “ㄹ”, khi tiếp vị ngữ mà nó phải đi kèm bắt đầu bằng nguyên âm”ㄴ” ,”ㅅ”,… thì xuất hiện hiện tượng  biến mất âm”ㄹ”.

Ví dụ: 알다.

알다(으세요) -> 아세요. 아는 사람

Sự lược bỏ nguyên âm “아”, “어”, “으”, “이” , hoặc lược bỏ âm do đồng âm trong một số trường hợp

Ví dụ: 트어:[터]

가아서:[가서]

Tất cả là những phương pháp và những lỗi hay mắc phải khi các bạn tập phát âm tiếng Hàn. Chúc các bạn nhanh chóng nói được tiếng Hàn!
dien dan rao vat so 1 tphcm